Khi có nhu cầu mua một mảnh đất, người ta làm thế nào để xác định mảnh đất đó có tranh chấp hay không? Nó có bị vướng vafoq uy hoạch hay không? Ở bài viết này, tôi xin giải đáp thắc mắc như sau
Trước hết chúng ta cần làm rõ thế nào là tranh chấp quyền sử dụng đất?
Thế nào là tranh chấp quyền sử dụng đất?
Tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định tranh chấp đất đai là tranh chấp giữa hai bên trở lên trong quan hệ đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Hay có thể hiểu đơn giản hơn là sự tranh chấp giữa một người sử dụng đất với những người sử dụng đất khác về ranh giới và quyền sử dụng của thửa đất. Ngoài ra, còn nhiều tranh chấp dân sự liên quan đến đất đai như tranh chấp thừa kế, hôn nhân và gia đình, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
Tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo Điều 167 Luật Đất đai trong các trường hợp sau: Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và khoản 1 Điều 168); đất không tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị tước đoạt để bảo đảm thi hành án; đất phải còn thời hạn sử dụng…

Do đó, nếu không đáp ứng các điều kiện trên thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra, khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định, ngoại trừ kinh doanh bất động sản, việc chuyển nhượng phải được công chứng, chứng thực. Trường hợp tranh chấp phát sinh sau khi các bên ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thụ lý, giải quyết thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. .
Tuy nhiên, không phải tất cả các tranh chấp đều được công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu hai bên tranh chấp đã nhiều năm chưa xong, nay nhận thấy có người nhận chuyển nhượng thì sẽ phát sinh tranh chấp, vấn đề này tạm gọi là “tranh chấp ẩn”.
Theo đó, người dân khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì phải báo cho người sử dụng đất khác, đất liền kề hoặc Ủy ban xã nơi có. được chính quyền nhân dân nơi có lô đất chứng nhận Đất được xác định là không cần bàn cãi.
Ngoài ra, người ta có thể yêu cầu cung cấp thông tin về đất đai tại cơ quan công chứng, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường tại nơi mua đất.
Câu hỏi tiếp theo là khu đất được quy hoạch trông như thế nào?
Quy hoạch của mảnh đất như thế nào
Về nhận định đất có nằm trong diện quy hoạch hay không, hiện nay tổng thể quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được chia thành: cấp quốc gia, cấp tỉnh. Chu kỳ kế hoạch sử dụng đất là 5 năm hoặc 10 năm, riêng cấp huyện phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Tại khoản 7 Điều 49 Luật Đất đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2018 quy định thửa đất người dân có nhu cầu mua thuộc quy hoạch hàng năm phải thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện, hạn chế người sử dụng đất. các quyền khác nhau, nhưng không giới hạn ở việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Sau khi có quyết định thu hồi đất đến từng người sử dụng đất thì không thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.

Trên thực tế, các cơ quan chức năng của Nhà nước đã quan tâm đến những mảnh đất quy hoạch phải thu hồi để tránh tranh chấp trong tương lai. Nhiều người cho rằng mình bị lừa, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian ngắn thì bị thu hồi đất nên phát sinh tranh chấp, khởi kiện ra tòa hoặc thụ lý. Vì giá bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thường thấp hơn giá thị trường.
Vì vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, trước khi tham gia các giao dịch dân sự có quy mô lớn, người dân nên nắm rõ thông tin được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của “Luật tiếp thu thông tin”. Thông tư 33/2017. Lưu ý rằng mọi người sẽ cần yêu cầu quyền truy cập thông tin và trả phí / lệ phí theo quy định.